đầu gạc ốc bươu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lợi lộc nhỏ mọn, không đáng kể: Cụm từ "đầu gạc ốc bươu" dùng để chỉ những món lợi, phần lợi rất nhỏ bé, tầm thường, không giá trị lớn. mang sắc thái chê bai, coi thường.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ta cứ tranh giành nhau từng đầu gạc ốc bươu, thật nhỏ mọn. (Anh ta cứ tranh giành nhau từng chút lợi lộc nhỏ nhoi, thật tầm thường.)
    • Đừng cái đầu gạc ốc bươu làm mất tình cảm bạn . (Đừng chút lợi lộc không đáng kể làm mất tình cảm bạn .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tranh nhau đầu gạc ốc bươu": tranh giành, cãi những lợi ích rất nhỏ, đáng khinh.

    • Hai bên cứ tranh nhau đầu gạc ốc bươu mãi không xong. (Hai bên cứ tranh giành những thứ lợi lộc vụn vặt mãi không chấm dứt.)
  • "Chỉ được cái đầu gạc ốc bươu": chỉ đạt được hoặc thu về một thứ rất ít ỏi, không đáng kể.

    • Làm cả tháng trời, cuối cùng chỉ được cái đầu gạc ốc bươu. (Làm việc suốt cả tháng trời, kết quả cuối cùng chỉ thu về được chút lợi nhuận nhỏ nhoi.)
Biến thể từ gần giống
  • Lợi lộc vụn vặt: những món lợi nhỏ, lẻ tẻ.
  • Bổng lộc nhỏ mọn: những khoản thu nhập, lợi ích không lớn.
Từ đồng nghĩa
  • Lợi nhỏ: lợi ích nhỏ bé.
  • Lợi lộc tầm thường: lợi ích không giá trị, đáng coi thường.
Thành ngữ liên quan
  • "Đầu Ngô mình Sở": chỉ sự không đồng bộ, không ăn khớp, nhưng cũng có thể hàm ý chắp , không ra gì ( điểm tương đồng về sự nhỏ mọn, không đáng giá).
  • "Chuyện ra to": việc nhỏ nhưng làm cho to chuyện ( liên quan đến việc quan trọng hóa những thứ vụn vặt).
  1. ý nói sự lợi lộc nhỏ mọn ví như con ốc bươu không sừng gạc cũng cái vỏ đầu cứng nhọn